GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG NHẬT NGỮ ĐÔNG DU

TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT VỀ TUỔI TÁC

Nhật Bản là một trong những quốc gia có tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới. Có lẽ vì vậy, đất nước này cũng sở hữu vốn từ vựng phong phú về tuổi tác và những cách giải nghĩa Hán tự vô cùng thú vị như một cách để chúc mừng cuộc sống lâu dài.

Hãy cùng Đông Du tìm hiểu những từ vựng về tuổi thọ và cách giải nghĩa “dí dỏm” của người Nhật về nó nhé!

還暦 かんれき Hoàn Lịch   ->   60 歳

Lễ mừng thọ vào sinh nhật 60 tuổi ở Nhật Bản còn được gọi là 還暦(Kanreki).

Từ này có Hán tự là還暦 (Hoàn lịch) nghĩa là “trở lại vòng lịch”, chỉ sự quay đầu của chuỗi 60 tổ hợp giữa:

十二支(Thập Nhị Chi) tức Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

十干 (Thập Can) tức Giáp, Ất, Bính, Ðinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.

 

古稀 こき Cổ Hi    -> 70歳

Từ này xuất hiện trong câu thơ 人生七十古来稀 (Nhân sinh thất thập cổ lai hi) mang nghĩa đời người tuổi 70 thật sự “hiếm có khó tìm”.

 

傘寿 さんじゅ Tản Thọ    -> 80歳

Với Hán tự 傘 (Tản) khi viết lược sẽ thành仐 được đọc chiết tự thành 八十(Bát Thập), tức Tám Mươi.

 

米寿 べいじゅ Mễ Thọ    -> 88歳

Khi phân tích chiết tự của chữ 米 (Mễ), ta sẽ được八十八, tức Tám Mươi Tám.

 

白寿 はくじゅ    Bạch Thọ     -> 99歳

Từ白寿 (Bạch Thọ) mang nghĩa 99 tuổi được người Nhật giải nghĩa như sau:

Tách chữ百(Bách) nghĩa là Một Trăm, sau đó bỏ chữ 一(Nhất) nghĩa là 1 trên đầu đi, thì còn chữ 白(Bạch), tức là 100 – 1 = 99.

 

皇寿 こうじゅ Hoàng Thọ -> 110歳

Chúng ta có chữ Hoàng bao gồm chữ Bạch白(99 tuổi) trên đầu, cộng với chữ Vương王có chiết tự lần lượt là一十一(Nhất Thập Nhất) được hiểu là Mười Một. Vậy nên ta có 99 + 11 = 110.

 

A! Vậy chẳng lẽ chiết tự của chữ 土 (Thổ), ta sẽ được十一 (Thập Nhất), tức Mười Một là sẽ thành土寿; và木 (Mộc) sẽ là 十八 (Thập Bát), tức Mười Tám là  木寿?????? Hahahaha… Quả là 1 ý tưởng thú vị!

ĐỂ THAM GIA CÁC KHÓA HỌC TIẾNG NHẬT TẠI NHẬT NGỮ ĐÔNG DU LIÊN HỆ TAI ĐÂY

"Tiếng Nhật Không Khó, Vì Có Đông Du"