MỘT LẦN ĐI SIÊU THỊ Ở NHẬT DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO?
Tiếp tục series 外題(がいだい), lần này chúng ta không đi xa đâu cả – chỉ bước vào một nơi quen thuộc đến mức ai cũng nghĩ mình đã hiểu hết: スーパーマーケット
Ở Nhật, phần lớn đồ ăn thường ngày đều được mua tại siêu thị.
Vừa bước vào cửa, việc đầu tiên là lấy một chiếc giỏ mua hàng ngay lối vào. Bên trong, cửa hàng được chia thành nhiều quầy khác nhau: rau củ , thịt , đồ hộp … Bạn đi đến đúng quầy mình cần, tự tay chọn món đồ và bỏ vào giỏ.
Khi đã gom đủ mọi thứ, bạn ra quầy thu ngân xếp hàng, nhân viên tính tiền giúp, và bạn trả tiền. Xong
Nhưng siêu thị có thật sự chỉ toàn điểm tốt?
Siêu thị không chỉ bán thực phẩm, mà còn có quần áo , văn phòng phẩm , mỹ phẩm , chất tẩy rửa , đồ dùng nhà bếp , đồ điện gia dụng … và thường rẻ hơn giá thông thường . Cửa hàng lớn còn có cả khu ăn uống và khu vui chơi cho trẻ em – ở cả ngày cũng được.
Dù vậy, vẫn có những điểm bất tiện. Thịt và rau thường được đóng sẵn thành từng khay , nên bạn buộc phải chọn trong số đó, không thể mua đúng lượng mình cần. Hàng lại được bọc ni lông nên không nhìn trực tiếp được , và rác trong bếp cũng nhiều lên
Tiện có, bất tiện cũng có – nhưng siêu thị đã trở thành thứ không thể thiếu trong đời sống người Nhật, và có lẽ sẽ còn tăng lên nữa
Nhân bài học về スーパーマーケット, cùng Đông Du học những cụm từ tiếng Nhật đi theo đúng hành trình một lần đi chợ nhé!
━━━━━━━━━━━━━━
TỪ VỰNG TRONG BÀI
━━━━━━━━━━━━━━
BƯỚC VÀO SIÊU THỊ
ふだん食べる物
→ Những thứ ăn thường ngày.
たいていスーパーマーケットで買う。
→ Hầu như đều mua ở siêu thị.
入口で買い物かごをとる。
→ Lấy giỏ mua hàng ở lối vào.
いろいろな売場(うりば)に分かれている。
→ Được chia thành nhiều quầy hàng khác nhau.
缶詰(かんづめ)
→ Đồ hộp.
CHỌN HÀNG
必要な物を自分で選んで、
→ Tự mình chọn những món cần thiết…
かごに入れる。
→ Bỏ vào giỏ.
買いたい物が全部そろったら、
→ Khi đã có đủ mọi thứ muốn mua…
THANH TOÁN
レジに行って、並ぶ。
→ Đến quầy thu ngân và xếp hàng.
値段を計算してもらって、
→ Được nhân viên tính tiền giúp…
お金を払う。
→ Trả tiền.
ĐIỂM TIỆN LỢI
食料品だけでなく
→ Không chỉ có thực phẩm…
衣類(いるい)・文房具(ぶんぼうぐ)・化粧品(けしょうひん)・洗剤(せんざい)
→ Quần áo – văn phòng phẩm – mỹ phẩm – chất tẩy rửa.
普通の価格より安くしてある。
→ Được bán rẻ hơn giá thông thường.
商品がそろっている。
→ Hàng hóa đầy đủ, phong phú.
一つの店で買い物が全部済む。
→ Mua sắm xong hết chỉ trong một cửa hàng.
一日中そこで過ごすこともできる。
→ Có thể ở đó suốt cả ngày.
ĐIỂM BẤT TIỆN
不便な点もある。
→ Cũng có những điểm bất tiện.
パックになっていることが多い。
→ Thường được đóng sẵn thành từng khay.
必要なだけの量を買うことができない。
→ Không thể mua đúng lượng mình cần.
ビニールなどに包まれている。
→ Được bọc trong túi ni lông.
品物を直接見ることもできない。
→ Cũng không thể nhìn trực tiếp món hàng.
台所のごみも多くなってしまう。
→ Rác trong bếp cũng nhiều lên.
KẾT LUẬN
生活に欠かせないものとなっている。
→ Đã trở thành thứ không thể thiếu trong cuộc sống.
ますます増えていくだろう。
→ Có lẽ sẽ ngày càng nhiều thêm.
━━━━━━━━━━━━━━
Để ý nhé: cả bài học đi theo đúng thứ tự một lần đi siêu thị – lấy giỏ → chọn đồ → xếp hàng → trả tiền. Học từ theo trình tự hành động như vậy sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn nhiều so với học từng từ rời rạc.
Lần tới khi đi siêu thị, thử "kể lại" trong đầu bằng tiếng Nhật xem bạn nhớ được bao nhiêu cụm nhé!
- 07/09/2026 13:35 - TRANG TRÍ ĐÓN TRUNG THU CÙNG NHẬT NGỮ ĐÔNG DU!
- 26/08/2026 10:13 - MỘT QUẢ TÁO ĐÃ ĐI QUA NHỮNG NƠI NÀO TRƯỚC KHI ĐẾN TAY BẠN?
- 20/08/2026 15:30 - HỌC HÁN TỰ CÓ GÌ THÚ VỊ?
- 19/08/2026 15:25 - TỔNG KẾT CUỘC THI TRẢI NGHIỆM TIẾNG NHẬT LẦN THỨ 19
- 06/08/2026 17:19 - HỌC TIẾNG NHẬT QUA ÂM NHẠC – GIAO LƯU CÙNG THẦY TADA
- 03/08/2026 14:48 - TRẢI NGHIỆM MẶC YUKATA & VĂN HÓA UCHIMIZU NHẬT BẢN
