GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG NHẬT NGỮ ĐÔNG DU

日本人と洋服 -- NGƯỜI NHẬT VÀ TRANG PHỤC PHƯƠNG TÂY

第3課 日本人と洋服 -- Người Nhật và trang phục phương Tây

Tiếp nối chuỗi bài văn tiếng Nhật súc tích — sau  Táo,  Siêu thị, lần này là câu chuyện về trang phục

Sau Thế chiến thứ hai, cuộc sống của người Nhật thay đổi rất lớn. Việc mặc Âu phục là một ví dụ tiêu biểu.

Thật ra người Nhật bắt đầu mặc Âu phục từ thời Minh Trị. Nhưng khi ấy, Âu phục chỉ xuất hiện dưới dạng đồng phục của quân đội và cảnh sát . Người dân thường vẫn mặc kimono, đặc biệt là phụ nữ

Số người mặc Âu phục tăng lên từng chút một. Nhưng đến đầu thời Chiêu Hòa, một cuộc khảo sát cho thấy chỉ khoảng hai phần mười phụ nữ mặc Âu phục.

Vậy bước ngoặt nằm ở đâu?

Phải đến sau chiến tranh, hầu hết người Nhật mới thực sự chuyển sang Âu phục. Ngày nay, ngay cả người lớn tuổi cũng ít ai mặc kimono thường ngày

Lý do rất giản dị. Kimono đẹp , nhưng mặc thì tốn thời gian  và khó cử động — leo cầu thang, đi xe đạp , chơi thể thao  đều bất tiện. Còn Âu phục mặc vào cởi ra đơn giản, lại dễ vận động

Chỉ trong khoảng một trăm năm, món đồ du nhập từ thời Minh Trị đã thành thứ không thể thiếu. Còn kimono đổi vai: từ trang phục hằng ngày thành trang phục của  Tết,  Lễ Thành nhân,  Đám cưới.

Nhân bài học về 洋服, cùng Đông Du học những cụm từ tiếng Nhật đi theo đúng dòng thời gian của câu chuyện này nhé!

━━━━━━━━━━━━━━

TỪ VỰNG TRONG BÀI

第二次世界大戦後(だいにじせかいたいせんご)

→ Sau Thế chiến thứ hai.

生活は大きく変化した。

→ Cuộc sống đã thay đổi rất lớn.

洋服を着るようになった。

→ Đã trở nên mặc Âu phục.

その一つの例(れい)である。

→ Là một ví dụ trong số đó.

洋服を着始めたのは、明治時代である。

→ Bắt đầu mặc Âu phục là vào thời Minh Trị.

軍隊(ぐんたい)や警察(けいさつ)の制服(せいふく)

→ Đồng phục của quân đội và cảnh sát.

普通の人々はまだ、着物を着ていた。

→ Người dân thường thì vẫn mặc kimono.

特に女性は、着物の人が多かった。

→ Đặc biệt là phụ nữ, người mặc kimono rất nhiều.

少しずつ増えていった。

→ Đã tăng lên từng chút một.

昭和の初めに行われた調査(ちょうさ)の結果(けっか)

→ Kết quả cuộc khảo sát tiến hành vào đầu thời Chiêu Hòa.

二割(にわり)ぐらいしかいなかった。

→ Chỉ có khoảng hai phần mười (20%).

ほとんどの人が洋服を着るようになったのは、戦後である。

→ Việc hầu hết mọi người mặc Âu phục là sau chiến tranh.

老人(ろうじん)でも、ふだん着物を着る人は少なくなった。

→ Ngay cả người già cũng ít ai mặc kimono thường ngày.

大変美しいが、

→ Tuy rất đẹp, nhưng...

着るのに時間がかかる。

→ Mặc vào thì tốn thời gian.

動きにくい。

→ Khó cử động.

階段を上ったり、自転車に乗ったりする時

→ Khi leo cầu thang, khi đi xe đạp...

着たり脱(ぬ)いだりするのも簡単だ。

→ Mặc vào cởi ra cũng đơn giản.

動きやすい。

→ Dễ vận động.

百年ぐらいの間に

→ Trong khoảng một trăm năm.

生活に欠かせないものになった。

→ Đã trở thành thứ không thể thiếu trong cuộc sống.

特別な時にだけ着るものに変わった。

→ Đã đổi thành thứ chỉ mặc vào những dịp đặc biệt.

Nguồn: 東京外国語大学留学生日本語教育センター. (n.d.). 中級日本語(上) [Chūkyū Nihongo (Jō); Intermediate Japanese, Vol. 1]. 凡人社.