第5課 桜の花 --- Hoa anh đào
Tiếp nối chuỗi bài văn tiếng Nhật súc tích — sau Táo, Siêu thị, Âu phục, lần này là câu chuyện về loài hoa biểu tượng của nước Nhật
Anh đào là loài hoa tiêu biểu của Nhật Bản. Xưa kia hoa mọc tự nhiên nơi đồng nội và núi rừng với ít chủng loại, nhưng qua bàn tay con người, nay đã có khoảng 300 giống, hầu hết màu trắng hoặc hồng với năm cánh xếp tròn xoe
Vì nước Nhật trải dài từ Bắc xuống Nam chênh lệch vĩ độ lên tới 20 độ nên thời điểm hoa nở khác nhau tùy vùng: sớm nhất là Okinawa vào trung tuần tháng Một, Tokyo vào đầu tháng Tư đúng mùa nhập học và vào công ty còn Hokkaido phải sang tháng Năm mới đón được mùa xuân
Hoa chỉ nở được bốn, năm ngày rồi rụng nên trước khi hoa tàn, người Nhật tụ họp dưới gốc cây uống rượu ăn tiệc ca hát — đó chính là lễ hội hanami diễn ra khắp nơi từ tháng Ba đến tháng Năm. Với nhà nông xưa, hoa nở rộ còn mang ý nghĩa sâu hơn: đó là điềm báo mùa thu lúa sẽ trĩu hạt chẳng lo thiếu cái ăn
Ngoài việc ngắm hoa, người Nhật còn uống trà hoa anh đào và ăn bánh sakura mochi gói lá anh đào để cảm nhận mùa xuân bằng cả vị giác. Với họ, anh đào là loài hoa tượng trưng cho mùa xuân
Nhân bài học về 桜, cùng Đông Du học những cụm từ tiếng Nhật đi theo đúng mạch câu chuyện này nhé!
——————————————
TỪ VỰNG TRONG BÀI
代表的(だいひょうてき)な花である。
→ Là loài hoa tiêu biểu.
毎年春になると
→ Cứ mỗi độ xuân về.
各地(かくち)で美しい花を咲(さ)かせる。
→ Làm hoa đẹp nở khắp mọi miền.
人々を楽しませる。
→ Làm mọi người vui thích.
昔から野(の)や山に自然に生(は)えていた。
→ Từ xưa đã mọc tự nhiên nơi đồng và núi.
種類(しゅるい)はあまり多くなかった。
→ Chủng loại không nhiều lắm.
人々の手によっていろいろな種類が作られた。
→ Nhiều giống loài được tạo ra bởi bàn tay con người.
今では三百種(さんびゃくしゅ)ぐらいになっている。
→ Nay đã lên tới khoảng 300 loại.
ほとんど白かピンクである。
→ Hầu hết là màu trắng hoặc hồng.
薄(うす)いのも、濃(こ)いのもある。
→ Có sắc nhạt, cũng có sắc đậm.
花(はな)びらはふつう五枚(ごまい)ある。
→ Cánh hoa thường có năm cánh.
輪(わ)のように丸く並(なら)んでいる。
→ Xếp tròn như một chiếc vòng.
暖(あたた)かくなってから咲く。
→ Ấm lên rồi mới nở.
花の開く日は地方(ちほう)によって違う。
→ Ngày hoa nở khác nhau tùy vùng miền.
南北(なんぼく)に細長(ほそなが)い国
→ Đất nước hẹp và dài từ Bắc xuống Nam.
緯度(いど)の差(さ)が20度もある。
→ Chênh lệch vĩ độ lên tới 20 độ.
北に行けば行くほど咲く時期(じき)が遅くなる。
→ Càng lên phía Bắc, thời kỳ hoa nở càng muộn.
一番初めに咲くのは南の端(はし)の沖縄である。
→ Nơi hoa nở sớm nhất là Okinawa ở cực Nam.
一月中旬(いちがつちゅうじゅん)
→ Trung tuần tháng Một.
三月の下旬(げじゅん)に九州南部(きゅうしゅうなんぶ)で咲く。
→ Hạ tuần tháng Ba thì nở ở Nam Kyushu.
四月初旬(しょじゅん)ごろ
→ Khoảng đầu tháng Tư.
入学式(にゅうがくしき)や入社式(にゅうしゃしき)の時期に当(あ)たる。
→ Đúng vào mùa lễ nhập học và lễ vào công ty.
春らしい季節(きせつ)を迎(むか)える。
→ Đón mùa mang đậm chất xuân.
学校、公園、お寺、神社などに植(う)えてある。
→ Được trồng ở trường học, công viên, chùa, đền.
ピンクの花でいっぱいになる。
→ Ngập tràn sắc hoa hồng.
たった四日か五日で散(ち)ってしまう。
→ Chỉ bốn, năm ngày là rụng hết.
花が散らないうちに
→ Trước khi hoa rụng.
花見(はなみ)という行事(ぎょうじ)
→ Một lễ hội gọi là ngắm hoa.
三月から五月にかけて各地で行われる。
→ Được tổ chức khắp nơi từ tháng Ba đến tháng Năm.
農家(のうか)にとって重要(じゅうよう)な意味もあった。
→ Với nhà nông còn mang một ý nghĩa quan trọng.
満開(まんかい)の桜を見て
→ Nhìn hoa anh đào nở rộ.
秋には米(こめ)がたくさん実(みの)る。
→ Mùa thu lúa sẽ trĩu hạt.
食べ物には不自由(ふじゆう)しない。
→ Không thiếu thốn cái ăn.
おなかいっぱい飲んだり食べたりして祝(いわ)った。
→ Ăn uống no nê để ăn mừng.
桜の花びらから作った桜茶(さくらちゃ)を飲む。
→ Uống trà làm từ cánh hoa anh đào.
桜の葉(は)を巻(ま)いた桜もち
→ Bánh sakura mochi gói lá anh đào.
春を象徴(しょうちょう)する花
→ Loài hoa tượng trưng cho mùa xuân.
Nguồn: 東京外国語大学留学生日本語教育センター. (n.d.). 中級日本語(上)[Chūkyū Nihongo (Jō); Intermediate Japanese, Vol. 1]. 凡人社.
- 19/09/2026 15:55 - HỎI ĐƯỜNG ĐẾN GA TÀU ĐIỆN NGẦM BẰNG TIẾNG NHẬT
- 19/09/2026 08:42 - CÙNG HỌC TIẾNG NHẬT QUA MỘT TÌNH HUỐNG QUEN THUỘC TẠI RẠP CHIẾU PHIM VỚI YUI VÀ MẸ NHAAA!
- 17/09/2026 09:39 - 第4課 日本の国土―山と川― – LÃNH THỔ NHẬT BẢN – NÚI VÀ SÔNG
- 15/09/2026 08:05 - CÁC BẠN SẼ TỰ GIỚI THIỆU BẢN THÂN BẰNG TIẾNG NHẬT NHƯ THẾ NÀO?
- 13/09/2026 15:09 - HỌC TIẾNG NHẬT QUA HỘI THOẠI – TỰ TIN GIAO TIẾP TRONG CỬA HÀNG!
