GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG NHẬT NGỮ ĐÔNG DU

第7課 日本人の食生活 --- ĐỜI SỐNG ẨM THỰC CỦA NGƯỜI NHẬT

第7課 日本人の食生活 --- ĐỜI SỐNG ẨM THỰC CỦA NGƯỜI NHẬT

Tiếp nối chuỗi bài văn tiếng Nhật súc tích — sau  Táo,  Siêu thị,  Âu phục,  Hoa anh đào,  Tiền xu, lần này Đông Du mời các bạn ngồi xuống… bàn ăn của người Nhật

Ở châu Á, bữa ăn từ xa xưa đã chia thành 主食 (món chính — thường là ngũ cốc) và 副食 (món phụ — thịt, cá, rau củ ăn kèm). Nhật Bản cũng nằm trong vùng văn hóa ấy: món chính là gạo, thói quen ăn cơm có từ tận thời Yayoi  Thú vị là người Nhật xưa cũng ăn thịt, nhưng từ khi Phật giáo lan rộng vào thời Nara  thịt động vật dần bị kiêng, mãi đến thời Minh Trị mới quay lại bàn ăn.

Linh hồn của gia vị Nhật là しょう油 — không chỉ để nấu, mà còn rưới lên, chấm kèm đậu phụ, sashimi  Rồi đến みそ, muối, đường, giấm…  Vị món Nhật nhìn chung thanh đạm, khác hẳn món cay nồng Đông Nam Á  hay món Trung Hoa nhiều dầu mỡ  — bởi nguyên tắc là phát huy hương vị vốn có của nguyên liệu tươi, chọn đúng mùa ngon nhất, để người ta cảm nhận bốn mùa ngay trên mâm cơm

Ngay cả chiếc 器 đựng món cũng được chọn hợp màu sắc, hình dáng, chất liệu với từng món, từng mùa. Như câu 「日本料理は目で食べる」— ngon miệng thôi chưa đủ, nhìn cũng phải đẹp

Sau chiến tranh, cùng thời kỳ tăng trưởng kinh tế thần kỳ, bữa ăn Nhật phong phú hẳn: bánh mì, món Âu, món Hoa, thịt trứng sữa lên bàn mỗi ngày  đô thị lớn đủ biển hiệu ẩm thực các nước. Và tiện lợi hơn nữa với nhà kính, mì gói, đồ đông lạnh, cơm hộp nóng, thức ăn nhanh  Cùng với đổi thay của xã hội, đời sống ẩm thực người Nhật cũng biến chuyển mạnh mẽ.

Nhân bài học về 日本人の食生活, cùng Đông Du học những cụm từ tiếng Nhật đi theo đúng mạch câu chuyện này nhé!

TỪ VỰNG TRONG BÀI ĐÔNG DU ĐỂ Ở BÌNH LUẬN, CÁC BẠN HÃY KÉO XUỐNG XEM NHÉ !!!

Nguồn: 東京外国語大学留学生日本語教育センター. (n.d.). 中級日本語(上)[Chūkyū Nihongo (Jō); Intermediate Japanese, Vol. 1]. 凡人社.